Sunday, 13/06/2021 - 01:06|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Hùng Sơn 1

Sơ kết thi đua đợt 2 năm học 2018-2019

SƠ KẾT THI ĐUA ĐỢT II (HỌC KÌ I)

NĂM HỌC: 2018 - 2019

 

I. Những số liệu cơ bản (đến tháng 31/12/2018):

1.Tình hình đội ngũ:

- Tổng số CNVC & LĐ :     29                 ;  Trong đó nữ: 29                             

- Tổng số CBGV trong biên chế:    29      ;  Trong đó nữ: 29

- Tổng số CBGV ngoài biên chế:    0       ;  Trong đó nữ: 0 

- Số lao động hợp đồng được đóng BHXH, BHYT: 0

2. Công tác phát triển Đảng:

- Tổng số Đảng viên:  24 đồng chí;      Nữ: 24 đồng chí.

- Số Đảng viên được kết nạp: 0

3. Công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

- Số CBGV đang đi học để đạt trình độ: 0đ/c

- Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị:

Đã tốt nghiệp Trung cấp chính trị hiện có: 3 đ/c

II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ động công đoàn:

1. Chăm lo đời sống, đại diện  bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của cán bộ, nhà giáo và người lao động; tham gia quản lí, xây dựng mối quan hệ hài hoà, ổn định.

-  Phối hợp với nhà trường thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách hiện hành cho CBG, thường xuyên chăm lo các hoạt động tinh thần .

- Vận động CBĐV Công đoàn làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa, tham gia ủng hộ các loại quỹ đạt 100% .

- Cùng với nhà trường tổ chức tốt Hội nghị CBVC. tổ chức cho CBGV và HS đăng kí các danh hiệu thi đua cá nhân, tập thể.

- Tổ chức kỉ niệm ngày TL Hội LHPNVN 20/10.

- Phối hợp cùng nhà trường tổ chức kỉ niệm ngày nhà giáo VN 20/11.

- Phối hợp với chuyên môn phân công công tác hợp lí cho CBGV.

- Xét nâng l­ương quý IV (Xét nâng lương thường xuyên và PCTNN) đúng đủ, kịp thời.

- Thăm hỏi ốm đau kịp thời.

- Lập danh sách đề nghị LĐLĐ tăng quà nhân dịp tết Kỉ Hợi cho 2 đ/c.

- Chuẩn bị các nội dung chuẩn bị cho buổi chia tay đ/c hiệu trưởng Nguyễn Thị Thúy Hằng và 2 đ/c GV Nguyễn Thị Chiến và Vương Thị Thơm nghỉ hưu.

- Đề xuất và thực hiện đúng theo Thông tư 28 quy định về giảm trừ tiết dạy đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách.

2. Công tác tuyên truyền, vận độngđội ngũ NGLĐ thực hiện về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết, chủ trương công tác của công đoàn.

- Cùng nhà trường tổ chức các hình thức tuyên truyền, học tập các chỉ thị, nhiệm vụ, các văn bản quy định của ngành.

- Phối hợp với CM tổ chức cho CBGV bồi dưỡng CTBDTX. Mở các chuyên đề dạy học tích cực và nghệ giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng.

3. Việc tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện các cuộc vận động trong NGNLĐ:

 - Hưởng ứng và tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động trong ngành GD. ( Cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Cuộc vận động: “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; Cuộc vận động: “dân chủ, kỉ cương, tình thương, trách nhiệm) và thực hiện tốt phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Kết quả trong học kì 1: 100% đoàn viên đều thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

- Công tác kế hoạch hoá gia đình:

- Số nữ CNVCLĐ sinh con năm 2018: 0 đồng chí.

- Số CBGV sinh con thứ 3: Không có.

- Công tác thi đua :

Số liệu đăng ký thi đua năm học 2018 -2019 cụ thể như sau:

Tổng số CBGV

Tổng số đảng viên

Số người đăng ký danh hiệu LĐTT/ TS CBGV

( tỷ lệ %)

Số người đăng ký danh hiệu CSTĐ/TS LĐTT

( tỷ lệ %)

Danh hiệu thi đua

năm học 2017– 2018 đạt được

30

24

27/30=90%

4/27=14,81%

Tập thể Lao động Tiên tiến

- Đăng ký xây dựng cơ quan văn hoá: Đạt cơ quan văn hóa.

(Thời gian đăng kí: Tháng 9/2018)

kết quả công nhận năm 2018: Đạt cơ quan văn hóa.

- Công tác XHHGD:

Phối hợp với nhà trường tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh vào đầu năm học và kết thúc học kì 1.

Tích cực tham mưu phối hợp thực hiện công tác khuyến học. Xây dựng quỹ khuyến học của đơn vị bằng hình thức:

+ Vận động giáo viên xây dựng quỹ khuyến học với số tiền là 5000đ/người/tháng.

- Công tác từ thiện nhân đạo

Công đoàn đã tuyên truyền, vận động toàn thể CBGV-NV tham gia tốt công tác ủng hộ, từ thiện.

+ Ủng hộ CBGV có hoàn cảnh khó khăn tại đơn vị:

2 xuất quà x 300 000 đồng = 600 000 đồng

+ Ủng hộ HS có hoàn cảnh khó khăn tại đơn vị:

3 xuất quà x 300 000 đồng = 900 000 đồng

+ Thăm và tặng quà cho 4 gia đình chính sách:

4 gia đình x 200 000 đồng = 800 000 đồng.

+ Tham gia ủng hộ các loại quỹ như: Quỹ trẻ thơ, quỹ người nghèo, chất độc màu da cam, … mỗi loại ủng hộ 1ngyaf lương thu nhâp /1đ/c.

4. Xây dựng công đoàn vững mạnh, tích cực tham gia xây dựng đảng trong sạch vững mạnh.

+ Tháng 10 Công đoàn kết hợp với Nhà trường tổ chức Hội nghị CBCCVC: Thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình, đúng nội dung.

+ Trong các buổi họp đảng viên, buổi sinh hoạt Công đoàn đã đóng góp ý kiến, góp ý cho đảng viên trong chi bộ.

- Có đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định.

- Công đoàn và BGH Nhà trường đã xây dựng quy chế và thực hiện đúng theo quy chế.

- Thực hiện tốt mô hình “3 có”; “3 không”.

- Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân duy trì thường xuyên.

5. Công tác nữ công:

Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện đúng theo chương trình của tổ nữ công.

100% CBGV đăng kí và thực hiện tốt phong trào thi đua “Giỏi việc trường – Đảm việc nhà”

6. Công tác kiểm tra, công tác tài chính công đoàn:

- Công tác kiểm tra:

UBKT thực hiện theo đúng chức trách, nhiệm vụ. Trong học kì 1 không có vi phạm, không có khiếu kiện, không có vụ việc cần giải quyết.

- Công tác tài chính công đoàn:

Thực hiện theo đúng nguyên tắc. Không có khó khăn, tồn tại.

III. Tự nhận xét, đánh giá xếp loại:

Trong học kì 1 công đoàn trường Tiểu học Hùng Sơn 1 đã thực hiện tốt các hoạt động, các chương trình công tác. Hiện tại không có vướng mắc, tồn tại.

KẾT QỦA THI ĐUA ĐỢT II

 

TT

Họ và tên

ND 1

ND 2

ND3

ĐIỂM TỰ ĐG, XL

TỔ CM ĐG, XL

HĐ TĐ ĐG, XL

Ghi chú

Điểm

XL

Điểm

XL

Điểm

XL

 

1

 Nguyễn T Thuý Hằng

 

 

 

 

B

 

B

 

B

 

2

 Ngô Thị Tân 

39

92

57

188

A

188

A

188

A

 

3

 Nguyễn Thị Chiến 

40

92

56

188

A

188

A

188

A

 

4

 Đồng Thị  Kim Thu

38

92

55

185

A

185

A

185

A

 

5

 Trần Thị Lâm 

38

89

55

182

A

182

A

182

A

 

6

 Vũ Thị Thanh 

39

95

54

188

A

188

A

188

A

 

7

 Trương Thị Hoài 

39

92

56

187

A

187

A

187

A

 

8

 Lê Thị Huyên 

38

92

55

185

A

185

A

185

A

 

9

 Trịnh Thị Thoa 

39

92

56

187

A

187

A

187

A

 

10

 Nguyễn T Thanh Huyền 

39

92

56

187

A

187

A

187

A

 

11

 Vũ Lệ Hằng

38

91

56

185

A

185

A

185

A

 

12

 Lộc Thị Minh Hải

39

91

56

186

A

186

A

186

A

 

13

 Nguyễn Thị Huệ 

39

92

52

183

A

183

A

185

A

 

14

 Phùng Thị Đài

 

 

 

 

A

 

A

 

A

 

15

 Nguyễn Thị Huệ A

40

90

56

186

A

186

A

186

A

 

16

 Lưu Thuỳ Linh 

40

92

55

187

A

187

A

187

A

 

17

 Lâm Thị Hồng Vân 

40

93

52

185

A

185

A

186

A

 

18

 Nguyễn Châu Giang 

40

92

56

188

A

188

A

188

A

 

19

 Mông Thanh Thảo

40

90

59

189

A

189

A

189

A

 

20

 Hoàng Thị Bằng 

40

89

55

184

A

184

A

184

A

 

21

 Nguyễn T Thu Phương

38

90

55

185

B

185

A

185

A

 

22

 Phạm Thị Hải

38

94

54

184

A

184

A

184

A

 

23

 Quách Thị Hồng 

40

90

56

186

A

186

A

186

A

 

24

 Nguyễn T.Thu Hương 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghỉ TS

25

 Nguyễn Vũ Thu Trang 

38

92

55

185

A

185

A

185

A

 

26

 Lê Thị Việt Hương

38

90

56

186

A

186

A

186

A

 

27

 Hoàng Lan Điệp

 

 

 

 

A

 

A

 

A

 

28

 Vũ Ngọc Hà

 

 

 

 

A

 

A

 

A

 

29

 Nguyễn Kim Ngân 

 

 

 

 

A

 

A

 

A

 

 

 

Tổng số: 29 . Trong đó Xếp loại A:  27 đ/c; XL B: 1 đ/c;Không XL: 1 đ/c

 

              

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 4
Hôm qua : 77
Tháng 06 : 949
Năm 2021 : 6.477