Sunday, 13/06/2021 - 00:41|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Hùng Sơn 1

Kế hoạch năm học 2017-2018

  PHÒNG GD&ĐT ĐẠI TỪ      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH HÙNG SƠN I                      Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

 Số: 46/KH-THHS1                Thị trấn Hùng Sơn, ngày 8 tháng 9 năm 2017

 

 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2017-2018

 

Căn cứ hướng dẫn số 1359/SGDĐT-GDTH, ngày 25/8/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 của Cấp Tiểu học;

Căn cứ Kế hoạch số 703/PGDĐT- GDTH, ngày 1/9/2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đại Từ về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018;

Căn cứ kết quả đã đạt được trong năm học 2016-2017;

Căn cứ vào tình hình thực tế, trường Tiểu học Hùng Sơn 1 xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 như sau:

 

A - NHIỆM VỤ CHUNG

Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong các trường tiểu học. Chú trọng  giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm đối với xã hội, cộng đồng cho học sinh tiểu học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện từng địa phương.

Rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp phù hợp điều kiện kinh tế xã hội của địa phương đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân, tránh tình trạng sau quy hoạch không đảm bảo các yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục.

 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Chú trọng đổi mới công tác quản lí trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường tiểu học, khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của giáo viên và cán bộ quản lí.

Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học theo chương trình mới.

Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật; tạo cơ hội thuận lợi tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Duy trì vững chắc và củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, nâng cao chất lượng xây dựng trường chuẩn Quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020.

Nâng cao về số lượng và chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và đánh giá học sinh tiểu học; tích cực và nâng cao hiệu quả trong công tác truyền thông. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo. Khắc phục tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học.

 

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi:

Có sự chỉ đạo kịp thời của Phòng GD&ĐT Đại Từ. Được Ngành cung cấp đầy đủ các văn bản liên quan đến giáo dục.

Được sự quan tâm, tạo điều kiện của các cấp Ủy Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội, sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh HS.

Đội ngũ giáo viên có trình độ trên chuẩn 100% .

Các em học sinh ngoan, có truyền thống hiếu học.

Trường tiểu học Hùng Sơn 1 có bề dày thành tích trong nhiều năm, là cơ quan đạt chuẩn văn hoá. Trường đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, cơ sở giáo dục đạt cấp độ 3.

2. Khó khăn:

Là vùng có 2/3 học sinh là con em đồng bào có đạo, còn một số gia đình do hoàn cảnh, bố mẹ đi làm ăn xa, phó mặc con cái cho ông, bà ở nhà nên việc học tập của các em còn gặp những khó khăn nhất định.

Một số GV do tuổi đời cao nên ngại đổi mới PPDH.

3. Qui mô mạng lưới trường lớp

* Học sinh:

Khối

Số lớp

TS HS

Nữ

Dân tộc

Nữ DT

K.Tật

Hộ Nghèo

Số HS học Tin

Số HS học tiếng Anh

HS Bán trú

1

4

119

61

20

12

 

4

 

119

59

2

3

96

49

15

5

2 (VĐ)

9

 

96

46

3

3

97

47

17

7

 

7

97

97

33

4

4

109

50

21

12

 

7

109

109

 

5

4

118

60

14

8

1 (TT)

5

118

118

 

Tổng

18

539

267

87

44

3

32

324

539

138

* Giáo viên:

Nội dung

Tổng số

Biên chế

Huyện

HĐ trường

Đảng viên

Dân tộc

Trình độ

ĐH

TC

TS CBGV,NV

34

30

 

4

24

6

20

12

2

BGH

2

2

 

 

2

1

2

 

 

Giáo viên

29

25

 

4

22

5

17

12

 

Thư viện

1

1

 

 

 

 

 

 

1

Kế toán

1

1

 

 

1

 

1

 

 

Y Tế

1

1

 

 

1

 

 

 

1

  * Cơ sở vật chất:

STT

Nội dung

ĐVT

Tổng số

Kiên cố

Cấp IV

Ghi chú

1

TS phòng học

Phòng

18

16

02

 

2

Xây mới

Phòng

0

0

 

 

3

Thư viện

Phòng

1

1

 

 

4

Phòng giáo viên

Phòng

1

 

1

 

5

Bảng lớp

Cái

22

 

 

 

6

Chỗ ngồi

Chỗ

540

 

 

 

7

Cổng trường

Cái

1

 

 

 

8

Sân chơi, bãi tập

m2

5 200

 

 

 

9

Công trình VS HS

Nhà

05

 

 

 

10

Công trình VS GV

Nhà

02

 

 

 

11

Giếng nước

Cái

01

 

 

 

12

Biển trường

Cái

1

 

 

 

13

Nhà để xe GV, HS

Nhà

2

 

 

 

14

Tổng diện tích

m2

13 271

 

 

 

15

Phòng GDNT

Phòng

1

1

 

 

16

Phòng Âm nhạc

Phòng

1

1

 

 

17

Phòng Ngoại ngữ

Phòng

1

1

 

 

18

Phòng Tin học

Phòng

1

1

 

 

19

Phòng khác

Phòng

10

4

6

 

 

 

PHẦN B: NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Thực hiện chương trình giáo dục

1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hiện hành của Bộ GDĐT, chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, cụ thể:

Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh, trong đó cần phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh để giáo dục học sinh một cách thiết thực, hiệu quả.

- Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, phát hiện, lược bớt những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học; tinh giảm các nội dung quá khó, chưa thực sự cần thiết đối với học sinh; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

- Đẩy mạnh các giải pháp nhằm xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn; tổ chức cho học sinh thực hiện lao động vệ sinh trường, lớp học và các công trình trong khuôn viên nhà trường; đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên, có chỗ vệ sinh phù hợp cho học sinh khuyết tật.

          - Thực hiện việc thay đổi chỗ ngồi học của học sinh trong lớp 1 lần/tháng. Thường xuyên chú ý hướng dẫn học sinh ngồi học đúng tư thế; biết cách cầm bút, cách đặt vở khi viết và cách cầm sách khi đọc. Thực hiện việc xưng hô trong trường học theo đúng quy định.

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học; Công văn số 2449/BGDĐT-GDTH ngày 27/5/2016 về việc khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp. Tinh giảm các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh theo công văn số 1915/BGDĐT-GDTrH ngày 05/5/2017; không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp quản lí.

2. Tiếp tục triển khai đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 (Thông tư 22).

Lồng ghép trong các buổi SHCM, tổ chức hội thảo về đánh giá, rút kinh nghiệm qua thời gian thực hiện, phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai; tiếp tục tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo Thông tư 22; hiểu rõ mục đích của việc đánh giá thường xuyên bằng nhận xét đó là: chủ yếu nhận xét, hướng dẫn bằng lời nói trực tiếp để hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong các giờ học và hoạt động giáo dục, tránh thực hiện máy móc việc ghi chép nhận xét; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh “ngồi sai lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.

3. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, Tin học; đặc biệt là Tiếng Anh, chuẩn bị tốt cho việc triển khai các môn học này với tư cách là môn học bắt buộc trong Chương trình giáo dục phổ thông mới.  

3.1. Dạy học Tiếng Anh:

Tiếp tục triển khai Chương trình thí điểm Tiếng Anh Tiểu học ban hành theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 và các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT.

- Thực hiện triển khai dạy học môn Tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh các lớp 3, 4, 5  với 324 HS theo lộ trình thực hiện Đề án ngoại ngữ 1400, xây dựng môi trường học tiếng Anh thân thiện, tương tác và hiệu quả.

- Tổ chức dạy  Tiếng Anh trên tinh thần tự nguyện cho 213 học sinh các lớp 1, 2.  

- Tài liệu dạy học Tiếng Anh: Thực hiện công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 về việc chấn chỉnh sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học Tiếng Anh tiểu học. Tài liệu dạy thí điểm, làm quen Tiếng Anh đối với các lớp 1, 2 và tài liệu tăng cường Tiếng Anh đối với các lớp 3, 4, 5 phải đảm bảo tính liên thông, kết nối với Chương trình Tiếng Anh 10 năm của Bộ GDĐT.

- Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo Thông báo số 196/TB-BGDĐT ngày 07/4/2016 của Bộ GDĐT; Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 08/5/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc dạy học ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025 và các văn bản hướng dẫn của Sở GDĐT, Phòng GDĐT.

3.2. Dạy học Tin học:

Tiếp tục tổ chức dạy học môn Tin học các lớp 3, 4, 5 với 323 HS theo tinh thần chỉ đạo tại Công văn số 3031/BGDĐT-GDTH ngày 17/7/2017 của Bộ GDĐT. Làm tốt công tác tham mưu với địa phương để tuyển dụng giáo viên; có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên để từng bước nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học.

Tài liệu giảng dạy theo cuốn Cùng em học Tin học.

Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học - Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập.

Nhà trường có 01 phòng Tin vơi 15 máy được nối mạng internet, GVGD có trình độ Đại học, được giao trách nhiệm phụ trach phòng Tin, được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, thường xuyên, có nội quy rõ ràng, cụ thể để HS thực hiện hàng ngày.

4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số.

4.1. Đối với trẻ em khuyết tật:

Trường có 03 HS khuyết tật học hòa nhập, trong đó có 1 HS không đánh giá

Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục khuyết tật. Thực hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật.

- Tiến hành điều tra , nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học trên địa bàn, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng.

- Giáo dục học sinh khuyết tật phải phù hợp đối tượng, GV phải chủ động điều chỉnh linh hoạt về nội dung chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, cách đánh giá. Học sinh khuyết tật là đối tượng được quan tâm chăm sóc để được hưởng quyền giáo dục. Đối với học sinh khuyết tật nặng giáo viên chỉ cần lựa chọn một số môn học phù hợp với năng lực của các em để dạy. Các môn còn lại tổ chức cho các em tham gia và chỉ xem xét sự tiến bộ của học sinh. Tuyệt đối không được xem là “ngồi sai lớp” đối với đối tượng học sinh khuyết tật.

- Quan tâm, động viên về tinh thần và vật chất trong dịp Lế, tết theo khả năng của nhà trường, trong các hoạt động  tập thể…

4.2. Đối với HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (mồ côi cha hoặc mẹ):

Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 của Bộ GDĐT ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Nội dung học tập cần tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh. Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT.

4.3. Đối với học sinh dân tộc thiểu số:

          - Triển khai Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 23/3/2017 của UBND Tỉnh về viêc thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số, giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” theo Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

          - Toàn trường có 267 HS dân tộc.

          - Căn cứ vào trình độ tiếng Việt của học sinh để thực hiện có hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số đảm bảo cho học sinh đạt được chuẩn năng lực tiếng Việt của mỗi lớp.

-  Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; tổ chức ngày đọc sách, thi kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”,…

- Thực hiện có hiệu quả việc dạy Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình Công nghệ giáo dục (TV1.CGD). Tăng cường tổ chức chuyên đề, hội thảo để giáo viên có cơ hội trao đổi, chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau.

5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

Tăng cường các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm; tập trung vào các hoạt động rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, làm quen với một số nghề truyền thống ở địa phương. Phối hợp với GV TPT Đội, PHHS duy trì phong trào phủ xanh đất trống trong khuôn viên nhà trường, xây dựng kế hoạch cho HS được trải nghiệm thực tế mô hình trồng rau, hoa tại địa phương. Qua đó rèn luyện năng lực phẩm chất, tinh thần đoàn kết, kỹ năng làm việc nhóm, yêu thương giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.

Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Công văn số 463/BGDĐT-GDTX ngày 28/1/2015 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại các cơ sở GDMN, GDPT và GDTX của Bộ GDĐT và Công văn số 1790/SGDĐT-CNTT ngày 30/11/2016 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống và hoạt động ngoài giờ chính khóa của sở GDĐT.

6. Thực hiện dạy và học 2 buổi/ngày.

Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, 9 buổi /tuần nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diệ. Chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phân hóa đối tượng HS ngay đầu năm, sắp xếp TKB hợp lý

- Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp; rèn luyện thực hành các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, tính toán;  nghiêm cấm việc giao bài tập về nhà cho học sinh. Tổ chức cho học sinh tham gia các môn học/ hoạt động giáo dục tự chọn, tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá.

- Tổ chức bán trú cho 140 học sinh,  đảm bảo ATVSTP.

- Tăng cường tổ chức các hoạt động dạy học gắn với thực tiễn tại địa phương, tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh: Mô hình trồng rau, trồng hoa, làm chè, làm vườn, làm ruộng, nuôi gà, nuôi lợn, ..., các nghề truyền thống tại địa phương. Các mô hình được lựa chọn là mô hình mà nhà trường có thể tổ chức dạy cho học sinh, tổ chức cho học sinh được trải nghiệm thực tế.

7. Khuyến khích tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh.

Tổ chức các hoạt động giáo dục, giao lưu, các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh như: Liên hoan Tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh, Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Giao lưu Tiếng Việt của chúng em, Câu lạc bộ tiếng Anh, Tin học, ngày hội học sinh tiểu học… trên tinh thần tự nguyện tham gia của học sinh và PHHS.

Các hoạt động giáo dục, sân chơi trí tuệ và giao lưu phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh. Không thành lập đội tuyển, không tổ chức ôn luyện, tập huấn gây áp lực và căng thẳng cho học sinh; không căn cứ vào kết quả của học sinh tham gia các hoạt động giao lưu và “sân chơi” để xếp loại thi đua.

II. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

1. Đổi mới phương pháp dạy học

1.1. Duy trì mô hình trường học mới với 118 HS khối 5. Tiến hành rà soát lại các điều kiện về đội ngũ, CSVC, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phân công cho Phó hiệu trưởng trực tiếp phụ trách, chỉ đạo, theo dõi, giám sát chất lượng.

Các khối còn lại lựa chọn một số thành tố tích cực của mô hình để bổ sung vào đổi mới phương thức giáo dục đang thực hiện. Chủ động tuyên truyền, giới thiệu, chia sẻ nội dung mô hình cho PHHS và cộng đồng; có các biện pháp phối hợp chặt chẽ với phụ huynh và cộng đồng nhằm phát huy vai trò tích cực của phụ huynh và cộng đồng cùng tham gia với nhà trường chăm sóc giáo dục học sinh với các hình thức đa dạng phong phú; Tiếp tục tập huấn, trao đổi để triển khai đồng bộ và hiệu quả phương pháp dạy, phương pháp học, đánh giá học sinh, tổ chức lớp học nhằm hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.

1.2. Tiếp tục triển khai phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng dẫn tại công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013. Tổ chức có hiệu quả việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, hội thảo chuyên đề, dự giờ cho giáo viên. Chú trọng xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Yêu cầu giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện.

1.3. Tiếp tục triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tại các trường tiểu học theo công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT và công văn 679/SGDĐT-GDTH ngày 31/5/2016 của Sở GDĐT về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới.

Tạo điều kiện cho giáo viên được chủ động sắp xếp bài dạy theo hướng nhóm các nội dung bài học thành các chủ đề theo hướng dẫn tại “Tài liệu dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học” phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo yêu cầu đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đạt hiệu quả cao nhất, góp phần tích cực phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

Ban giám hiệu chủ động theo dõi, rút kinh nghiệm, hỗ trợ kĩ thuật kịp thời đối với các giáo viên gặp khó khăn; tạo điều kiện cho giáo viên sinh hoạt chuyên môn để giáo viên được giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm.

1.4. Tổ chức dạy học TV1.CGD theo công văn số 3877/CV-BGDĐT ngày 27/5/2017 về việc triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Công nghệ giáo dục của Bộ GDĐT, bố trí ổn định đội ngũ giáo viên lớp 1, tham giac tập huấn; tổ chức các hoạt động chuyên môn như hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm trường, trao đổi kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang mẫu bài mới; thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ giáo viên trong quá trình thực hiện

Trong chỉ đạo, tổ chức dạy học cần lưu ý những nội dung chỉnh sửa, bổ sung trong tài liệu TV1.CGD mới (đã được Bộ GDDT thẩm định).

2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống.  

Thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông…

Tiếp tục thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch một cách thiết thực, hiệu quả. Chỉ đạo tốt công tác Đội TNTP Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng theo hướng dẫn của Hội đồng Đội Trung ương và các cấp cơ sở Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ở địa phương.

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; tổ chức các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm phát huy tốt công năng của thư viện và phát triển văn hóa đọc, thói quen đọc cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng dạy và học trong các nhà trường. Tiếp tục duy trì bền vững mô hình Thư viện thân thiện trường tiểu học.

III. Rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học

1. Rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp

Căn cứ vào các chuẩn, quy chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục, Điều lệ trường Tiểu học và các văn bản liên quan do Bộ GDĐT ban hành, tổ chức rà soát, quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp trên cơ sở quy hoạch chung phù hợp với điều kiện của địa phương.

Việc rà soát, quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp phải bảo đảm điều kiện cho học sinh đi học thuận lợi, an toàn; phát huy hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên; bảo đảm khả thi, hợp lí và nâng cao chất lượng giáo dục.

2. Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

Thực hiện nghiêm túc các quy định về việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo theo Công văn số 2372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013; Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 và Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ GDĐT, bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có đủ sách giáo khoa của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT.

- Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Khuyến khích tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp.

- Xây dựng tủ sách dùng chung để mọi học sinh đều có sách giáo khoa. Kết thúc năm học vận động học sinh tặng lại sách giáo khoa cho nhà trường để xây dựng tủ sách dùng chung.

- Chỉ đạo duy trì bền vững thư vin trường học Xuất sắc, trang tri lại TV ngoài trời, TV cầu thang, các hoạt động về TV.

Khuyến khích áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”... phù hợp điều kiện thực tế. Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với tổ chức Room to Read để xây dựng thư viện trường học.

- Ngoài SGK, SGV, Hướng dẫn học phục vụ việc dạy học của giáo viên, trang bị các loại tài liệu tham khảo về mô hình trường học mới, đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đánh giá học sinh tiểu học, kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường tiểu học, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, một số kĩ thuật dạy học tích cực ở tiểu học, thông tin tham khảo về giáo dục tiểu học... để phục vụ cho công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ đáp ứng các yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học.

3. Thiết bị dạy học

- Tiến hành việc kiểm kê, rà soát thực trạng thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch bổ sung kịp thời theo danh mục TBDH tối thiểu ban hành theo Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009. Đối với các bộ đồ dùng thực hành các môn Tiếng Việt, Toán, Thủ công/ Kĩ thuật...  dùng cho học sinh, các trường cần có sự hướng dẫn cụ thể để học sinh lựa chọn các bộ thiết bị thực hành đảm bảo chất lượng, tích hợp nhiều chức năng, đồng bộ và thuận tiện cho cả học sinh và giáo viên khi thao tác sử dụng đồng thời quản lí, khai thác, sử dụng có hiệu quả các loại thiết bị, đồ dùng dạy học đã được trang bị.

- Từng bước mua mới, thay thế, bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông. Có kế hoạch đóng mới 35 bộ bàn ghê phục vụ cho dạy và học.

- Thực hiện công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm TBDH,. Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, các phần mềm dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học.

- Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác TBDH; Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh, học sinh cùng làm đồ dùng dạy học.

IV. Thực hiện nhiệm vụ Phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn Quốc gia

1. Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học

Thực hiện Kế hoạch số 43/KH-UBND ngày 17/3/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc thực hiện PCGD-XMC giai đoạn 2017-2020. Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng Phổ cập GDTH, huy động hết trẻ trong độ tuổi tiểu học tại địa bàn đi học; chấm dứt hiện tượng học sinh bỏ học; tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học, cập nhật, xử lí số liệu trên hệ thống thông tin quản lí phổ cập giáo dục, xoá mù chữ đảm bảo tính khoa học, pháp lí.

- Tiến hành điều tra, phi hợp với 3 cấp thống kê, tổng hợp kết quả, hoàn chỉnh, bổ sung bộ hồ sơ phổ cp của thị trấn Hùng Sơn theo quy định tại Công văn số 410/SGDĐT-GDTH, ngày 17/4/2014 và Công văn số 795/SGDĐT-GDTH, ngày 10/7/2014 của Sở GDĐT.

- Tham mưu với địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện công tác Phổ cập GDTH năm 2018 của địa phương; tiếp tục rà soát, bổ sung về đội ngũ và cơ sở vật chất đáp ứng tiêu chuẩn theo Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT.

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Kế hoạch 460/KH-SGDĐT, ngày 28/4/2014 về tổ chức điều tra đối tượng PCGD-XMC; kế hoạch số 106/KH-UBND, ngày 17/4/2017 củ UBND huyện Đại Từ về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục – xóa mù chữ năm 2017.

- Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu sau: điều tra, nắm chắc, theo dõi chính xác số lượng trẻ em trong độ tuổi tiểu học và số trẻ chưa đến tuổi tiểu học ở từng xóm, tổ dân phố trên địa bàn; Nắm chắc số học sinh của địa phương đi học ở địa phương khác và số học sinh của địa phương khác đến học tại nhà trường; Huy động triệt để trẻ trong độ tuổi ra lớp. Theo dõi chặt chẽ số học sinh chuyển trường; Bổ sung cập nhật các loại số liệu trong bộ hồ sơ phổ cập của đơn vị. Báo cáo thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời kết quả phổ cập hàng năm; Xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết, cụ thể, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng trong từng công việc đối với đội ngũ giáo viên và BGH, đặc biệt là việc cập nhật dữ liệu vào phần mềm quản lý PCGD-XMC; Triển khai tốt các công việc chuẩn bị cho Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường cho năm học mới, bắt đầu từ tháng 01/2018.

2. Nhiệm vụ xây dựng trường chuẩn Quốc gia

Duy trì trường chuẩn Quốc gia MĐ 2, cải thiện, giữ vững và phấn đấu nâng cao các tiêu chuẩn.

Có kế hoạch rà soát các tiêu chuẩn, tham mưu với địa phương, với ngành bổ sung, tăng cường cơ sở vật chất để đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn. Đảm bảo cho lộ trình công nhận lại vào năm 2018.

V. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

1. Tham mưu để có ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới. Chú trọng bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về quan điểm, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29/NQ-TW.

2. Tiếp tục rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn Phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng chuẩn. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GDĐT.

3. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh đạt chuẩn, đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học và năng lực ngôn ngữ để thực hiện Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 của địa phương.

4. Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn, chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học và chia sẻ về tiết dự giờ. Đưa SHCM trở thành một hoạt động thường xuyên, có chất lượng để nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy học, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới các hoạt động đánh giá học sinh, tạo cơ hội để mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục.

5. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện việc dạy học phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở bảo đảm chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình. Thực hiện nghiêm túc công văn 5842/BGDĐT-VP, ngày 01/9/2009 về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học ở tiểu học. Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học phải đạt được các yêu cầu cơ bản sau:

+ Trên cơ sở nghiên cứu kĩ nội dung của SGK, SGV, Hướng dẫn học, các tài liệu tham khảo cần thiết và các đối tượng học sinh, giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch bài học (giáo án) bám sát yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng của từng bài; kế hoạch bài học phải thể hiện rõ những hoạt động của giáo viên và học sinh, những thiết bị đồ dùng dạy học sẽ sử dụng ...

+ Trong mỗi tiết học, giáo viên phải quan tâm đến từng học sinh trong lớp, giảng dạy theo đúng yêu cầu chuẩn kiến thức và kĩ năng đã quy định; Dạy đúng, dạy đủ nội dung chương trình, xác định đúng yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức và kỹ năng của từng bài học theo hướng dẫn; Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp để học sinh được học tập vừa sức, hiệu quả.

+ Quan tâm đặc biệt đến từng học sinh yếu kém ở trong lớp, đặc biệt là các học sinh yếu kém về môn Tiếng Việt, có kế hoạch và biện pháp cụ thể để giúp đỡ các học sinh này đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng.

VI. Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học

1. Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính, dạy thêm trái quy định theo các văn bản như Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục và Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ GDĐT ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục; Quyết định 1098/QĐ-SGDĐT ngày 21/7/2017 ban hành quy chế quản lý các khoản thu trong các cơ sở giáo dục công lập và công văn 1257/SGDĐT-TTr ngày 11/8/2017 về việc tiếp tục chấn chỉnh dạy thêm không đúng quy định và lạm thu đầu năm học của sở GDĐT.

2. Lập kế hoạch chấn chỉnh nền nếp, kỉ cương ngay từ những ngày đầu năm học; chú trọng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo.Tăng cường công tác kiểm tra của hiệu trưởng đối với công tác giảng dạy, giáo dục học sinh của giáo viên. Thực hiện Quy chế công khai theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GDĐT. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất.

3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí và GD;

4. Nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục một cách thực chất. Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích, hình thức trong giáo dục,  nhất là trong công tác kiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục, công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia, đánh giá học sinh, khen thưởng học sinh cuối năm,“làm đẹp” hồ sơ, học bạ học sinh ...

5. Quan tâm chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Việt, đặc biệt ở lớp 1 và công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên. Yêu cầu giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên dạy các môn học phải theo dõi, nắm chắc học sinh về mọi mặt đặc biệt là sự tiến bộ về học tập của học sinh ở từng bài học. Phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên dạy buổi thứ nhất với giáo viên buổi thứ hai để góp phần nâng cao chất lượng buổi thứ hai.

6. Chỉ đạo có hiệu quả việc sử dụng TBDH, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, xây dựng kế hoạch bài học (giáo án) và tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp để từng đối tượng học sinh đều đạt được yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng. Bảo đảm các giờ học diễn ra nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả. Chống khuynh hướng giảng dạy quá tải từ phía giáo viên, đẩy lùi các hoạt động tiêu cực trong nhà trường, tự ý đưa thêm các nội dung giáo dục vào nhà trường, xúc phạm danh dự, thân thể học sinh; mua và sử dụng sách, vở tham khảo, bổ trợ không theo sự hướng dẫn của các cấp quản lí chỉ đạo chuyên môn

7. Quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên nòng cốt theo từng môn học phục vụ cho công tác bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn.

8. Làm tốt vai trò tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho phụ huynh học sinh và cộng đồng về các vấn đề đổi mới mà giáo dục tiểu học hiện đang thực hiện theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 như đánh giá học sinh tiểu học, thực hiện mô hình trường học mới, đổi mới hoạt động của trường tiểu học... và vấn đề xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường, xã hội để khai thác, tranh thủ huy động những nguồn lực cần thiết cho việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục.

9. Khuyến khích mỗi trường tiểu học có Tạp chí Giáo dục tiểu học (trang bị cho tủ sách dùng chung) và các loại báo Nhân dân, Thái Nguyên, Giáo dục và Thời đại… Hướng dẫn chuẩn bị SGK, tài liệu tham khảo cho năm học 2018-2019.

10. Thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch phát triển năm học 2018-2019 của cấp học đồng thời tham mưu đề xuất đưa các giải pháp để thực hiện chỉ tiêu phát triển giáo dục tiểu học giai đoạn 2016-2020 vào Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2018 của địa phương.

11. Tham gia thi CNTV giỏi  và GVDG cấp huyện vào tháng 10/2017, thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19/12/2012; bình xét giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012.

VII. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học

Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Sở GDĐT về đổi mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với PHHS, địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

Chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn CBGV,NV thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.

VIII. Một số hoạt động khác

1. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường.

2. Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác giáo dục để các cấp ủy Đảng, chính quyền tạo điều kiện và cùng phối hợp chăm lo, giáo dục học sinh. Thực hiện xã hội hóa giáo dục để có nguồn kinh phí tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày, dạy học ngoại ngữ; tổ chức bán trú; phụ đạo học sinh yếu kém trong hè; bổ sung sửa chữa hoặc xây dựng mới CSVC trường học; mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế học sinh đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại thông tư 26/2011/TTLT-BKHCN-BYT, ngày 16/6/2011.

3. Tổ chức cho giáo viên, CBQL đi trao đổi học tập kinh nghiệm các trường có mô hình SHCM dựa trên NCBH trong huyện.

4. Phối hợp với trung tâm học tập cộng đồng tổ chức tuyên truyền về các vấn đề đổi mới mà giáo dục tiểu học hiện đang thực hiện như đánh giá học sinh tiểu học, thực hiện mô hình trường học mới (VNEN) nhằm tạo sự đồng thuận của cha mẹ học sinh với nhà trường.

5. Thực hiện việc thu thập minh chứng năm học 2017-2018, quan tâm tới kế hoạch cải tiến chất lượng, đánh giá kết quả cải tiến đã thực hiện sau đánh giá ngoài…

CÁC CHỈ TIÊU THI ĐUA

 

TT

Nội dung - Chỉ tiêu

Kết quả năm học 2016-2017

Kế hoạch năm học 2017-2018 phấn đấu

Ghi chú

1

Duy trì sĩ số

100%

100%

 

2

Tuyển sinh vào lớp 1

100%

100%

 

3

Hồ sơ sổ sách của trường

Tốt

Tốt

 

 

Hồ sơ sổ sách của tổ

Tốt

Tốt

 

 

Hồ sơ sổ sách của cá nhân

 

 

 

 

+ Xếp loại tốt

23/32 = 71,8%

 

25/34 = 73,5%

 

 

+ Xếp loại khá

9/32 = 28,2%

9/34 = 26,5%

 

4

Thao giảng

4 tiết/GV/năm

4 tiết/GV/năm=116 tiết

 

5

Số giờ dự: + Giáo viên

40 tiết/GV/năm

40 tiết/GV/năm

 

 

+ Tổ trưởng

45 tiết

45 tiết

 

 

+ Hiệu trưởng

40 tiết

30 tiết

 

 

+ Phó hiệu trưởng

60 tiết

60 tiết

 

6

Kiểm tra chuyên môn

100%

29/29 = 100%

 

 

Kiểm tra toàn diện

12/24 =50 %

12/29 = 41,4 %

 

7

Bảo quản thiết bị dạy học

Duy trì tốt

Duy trì tốt

 

 

Sử dụng thiết bị sẵn có

Thường xuyên

Thường xuyên

 

 

Tự làm thiết bị dạy học phục vụ giảng dạy

4 chiếc/GV/năm

2 chiếc/GV/năm= 58C

 

8

Xếp loại PCGD-XMC

Tốt – MĐ2

Tốt - Duy trì MĐ2

 

9

Thư viện chuẩn

Đạt TVXS

Duy trì TVXS

 

10

Trường đạt chuẩn Quốc gia

Mức độ 2

Duy trì Mức độ 2

 

11

Giáo viên giỏi trường

20 đ/c

100%

 

 

Giáo viên giỏi cấp huyện

8 đ/c

100% đạt theo tỷ lệ Ngành giao.

 

12

Sáng kiến kinh nghiệm

100%

100%

 

13

Chuyên đề

 

 

 

 

+ Triển khai chuyên đề phòng

100%

100%

 

 

+ Mở tại trường

4

4

 

14

Xếp loại Hiệu trưởng

Khá

Khá

 

15

Xếp loại Phó hiệu trưởng

Xuất sắc

Xuất sắc

 

16

ĐG XL chuẩn NNGVTH

+ XS: 23/26 = 88.85%

+ XS: 12/25 = 48,0 %

 

 

 

+ Khá: 3/26 = 11.5%

+ Khá: 13/25 = 52,0%

 

17

ĐGCC cuối năm

 

 

 

 

 

XLXS: 24/30

XLXS: 15/30 = 50%

 

 

 

XL tốt: 6/30

XL tôt: 15/30 = 50%

 

18

Ngoại khóa

1. Ngày hội đọc

1. Câu lạc bộ Tiêng Anh

 

 

 

2. Ngày hội tri ân

2. Ngày hội đọc

 

 

 

3. Câu lạc bộ T. Anh

3. Ngày hội kĩ năng sống

 

19

HSHTCTLH

 

 

409/411 = 99,5%

 

20

HS HTCTTH

 

 

118/118 = 100%

 

21

Khen thưởng cuối năm

 

 

269/539 = 50%

 

 

* Danh hiệu thi đua cá nhân

+  Lao động tiên tiến: 24 đ/c. (Trong đó Chiến sĩ thi đua: 03 đ/c).

+ HTNV: 6 đ/c

* Tập thể:

- Liên đội: Liên đội mạnh cấp Tỉnh

- Cơ quan đạt chuẩn văn hóa: Đạt.

- Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc cấp tỉnh.

- Trường: Tập thể Lao động Xuất sắc.

- Chi bộ Đảng: Trong sạch vững mạnh      

                 

PHẦN III. CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thực hiện chương trình giáo dục

Tổ chức học tập đầy đủ các Chỉ thị Nghị quyết của Đảng cụ thể là Nghị quyết Đại hội Đại biểu XII của Đảng, tiếp tục thực hiện tốt chỉ thị 05/TW và kế hoạch hành động của cá nhân làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh năm 2017. Triển khai đầy đủ các văn bản của ngành về nhiệm vụ năm học và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, về tự đánh giá chất lượng giáo dục...

- Chỉ đạo phụ trách chuyên môn xây dựng kế hoạch chuyên môn trong năm học thể hiện việc thực hiện chương trình CNGD môn Tiếng Việt khối 1 và dự án trường học mới Việt Nam đối với khối 2,3,3,5. Xây dựng nội dung sinh hoạt chuyên môn và thực hiện một cách nghiêm túc quy chế CM.

Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014. Tuyên truyền đến học sinh, phụ huynh, cộng đồng mục đích, nội dung và phương thức đánh giá, khuyến khích phụ huynh học sinh tham gia vào quá trình đánh giá. Thường xuyên theo dõi thu thập minh chứng cho việc đánh giá thường xuyên với 3 nội dung: Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

- Phân công giáo viên Tiếng Anh và hợp đồng với giáo viên Tin học đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ.

- Tạo điều kiện cho GV tiếng anh học các lớp nâng chuẩn trong năm học cũng như bồi dưỡng trong hè.

- Phân công giáo viên phụ trách phòng máy, có hợp đồng bảo dưỡng nâng cấp máy tính  đảm bảo cho việc dạy của thầy và việc học của trò.

- Dạy tiếng Anh tự chọn đối với học sinh khối 1,2 với 7 lớp tổng số 215 học sinh thực hiện chương trình theo quy định của bộ giáo dục và sở giáo dục.

- Tiếp tục vận động nguồn kinh phí từ phía các phụ huynh để mua sắm thêm máy vi tính cho HS học tập và trả lương cho GV dạy hợp đồng.

          Động viên phụ huynh, cộng đồng đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, có kế hoạch điều chỉnh, sắp xếp giáo viên để có đủ giáo viên để dạy buổi thứ hai, tham mưu với ngành phê duyệt để trường được Hợp đồng giáo viên 9 môn, GV Tiếng Anh.

2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

Duy trì sinh hoạt tổ, khối chuyên môn hàng tuần, tập trung vào việc soạn bài tập thể, xây dựng tiết dạy mẫu, dự giờ, thao giảng, trao đổi rút kinh nghiệm, hội thảo chuyên đề các cấp, sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học của giáo viên và học sinh… tham khảo các tiết dạy đã ghi hình, rèn chữ viết trên bảng lớp theo mẫu chữ viết mới, rèn phát âm và kĩ năng kể chuyện.

Quan tâm đặc biệt đến từng học sinh yếu kém ở trong lớp, đặc biệt là các học sinh yếu kém về môn Tiếng Việt, có kế hoạch và biện pháp cụ thể để giúp đỡ các học sinh đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng, có danh sách học sinh yếu kém của từng lớp, được theo dõi thường xuyên hàng tuần, hàng tháng.

Tăng cường công tác phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường thông qua sổ liên lạc, các buổi họp phụ huynh HS; đặc biệt đối với lớp 1 cần tổ chức thường xuyên các buổi họp, trao đổi giữa giáo viên chủ nhiệm với phụ huynh HS tuyên truyền về phương pháp dạy Công nghệ lớp 1,

 -  Phân công ổn định đội ngũ GV dạy khối 1.

 Ban giám hiệu tăng cường dự giờ hỗ trợ giáo viên, tổ chức mở chuyên đề từ tháng  10, bố trí tạo điều kiện cho giáo viên tham gia đầy đủ các chuyên đề do các cấp tổ chức.

Mở chuyên đề có sự tham gia của cha mẹ học sinh hướng dẫn cha mẹ học sinh việc dạy con học theo chương trình đổi mới.

Tổ chức các hoạt động tập thể, các hoạt động GD ngoài giờ chính khóa:

 Xây dựng kế hoạch hoạt động tập thể xuyên suốt năm học.

 Phối hợp với cha mẹ học sinh, trình lãnh đạo các cấp để XHH tạo nguồn kinh phí cho HS được tham gia học kĩ năng sống, tham gia trải nghiệm trong và ngoài nhà trường phù hợp với từng khối lớp.

 Lựa chọn chương trình phù hợp với đặc điểm địa phương, nhà trường và nhu cầu của các em học sinh.

 Đưa các hoạt động về thể dục thể thao, khiêu vũ, các trò chơi dân gian thường  xuyên vào các giờ ra chơi, các buổi hoạt động tập thể tạo không khí vui tươi, hứng thú cho học sinh.

Nhà trường thường xuyên kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm việc thực hiện các quy định về chuyên môn của giáo viên như: Việc chuẩn bị bài soạn, đồ dùng dạy học, lên lớp, kiểm tra đánh giá học sinh... để giúp giáo viên dạy học đạt hiệu quả tốt hơn. Ban giám hiệu kiểm tra chất lượng ít nhất 1 lần/tháng.

Tổ chức cho GV nghiệm thu bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên giữa giáo viên dạy và chủ nhiệm lớp với giáo viên sẽ nhận lớp vào năm học 2018-2019 (đối với lớp 1, 2, 3, 4) và với trường THCS (đối với lớp 5. Trao đổi thường xuyên thông tin về chất lượng học sinh trong lớp giữa GV dạy buổi 1 và buổi 2.

Khuyến khích tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh về các lĩnh vực giáo dục: giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, dạy kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học.

 Tổ chức các hoạt động tập thể, các hoạt động GD ngoài giờ chính khóa:

 Xây dựng kế hoạch hoạt động tập thể xuyên suốt năm học.

 Phối hợp với cha mẹ học sinh, trình lãnh đạo các cấp để XHH tạo nguồn kinh phí cho HS được tham gia học kĩ năng sống, tham gia trải nghiệm trong và ngoài nhà trường phù hợp với từng khối lớp.

 Lựa chọn chương trình phù hợp với đặc điểm địa phương, nhà trường và nhu cầu của các em học sinh.

 Đưa các hoạt động về thể dục thể thao, các trò chơi dân gian thường  xuyên vào các giờ ra chơi, các buổi hoạt động tập thể tạo không khí vui tươi, hứng thú cho học sinh.

- Thực hiện việc học 2 buổi / ngày và bếp ăn bán trú:

- Bố trí phân công tối đa định mức giáo viên và công tác XHH để đảm bảo tổ chức cho học sinh học đủ 9 buổi/ tuần.

- Xây dựng kế hoạch, TKB khoa học để học sinh hoàn thiện tất cả các nội dung học tập trong ngày, nghiêm cấm việc giao bài tập về nhà cho học sinh (ngoài học sinh học mô hình VNEN).

- Tổ chức các câu lạc bộ TDTT, kĩ năng sống theo nguyện vọng của học sinh.

- Tiếp tục làm công tác tham mưu với chính quyền địa phương trong việc xây dựng kế hoạch học 2 buổi/ngày. Coi đó là nhiệm vụ trọng tâm và là mục tiêu ưu tiên hàng đầu trong việc phát triển GD địa phương.

- Duy trì công tác bán trú, tạo điều kiện cho HS ở xa trường ăn bán trú từ lớp 1 đến lớp 3.

Xây dựng kế hoạch tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên trao đổi kinh nghiệm huyện.

Đăng kí  số tiết dạy với bài dạy có áp dụng Phương pháp Bàn tay nặn bột, và có ứng dụng CNTT. Yêu cầu giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản có sẵn tại địa phương như cây, cỏ, hoa, lá, dễ thực hiện.

Sắp xếp TKB để giáo viên Mỹ thuật có thời gian chuẩn bị đồ dùng, nguyên liệu dạy học. Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để có kinh phí cho việc học Mĩ thuật theo phương pháp mới.

Ban giám hiệu dự giờ, hỗ trợ GV dạy TV1.CGD, đặc biệt là đ/c giáo viên mới được phân công dạy lớp 1; trao đổi với giáo viên để tìm cách tháo gỡ khó khăn, so sánh tài liệu SGK năm 2017 với tài liệu năm trước điều chỉnh cho phù hợp.

Xây dựng kế hoạch và tham gia các hội thi do trường, ngành tổ chức: Thi Giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện, thi Cán bộ thư viện giỏi cấp Huyện, thi Tổng phụ trách Đội giỏi cấp huyện. Bình xét GVCN giỏi cấp trường.

Xây dựng kế hoạch cụ thể cho việc SHCM, thường xuyên kiểm tra việc tổ chức các hoạt động trong từng tiết học bằng việc dự giờ ghi lại các tình huống trong tiết học, chia sẻ giúp giáo viên điều chỉnh các hoạt động, mở chuyên đề, thao giảng... để tìm ra PPDH phù hợp và giúp đỡ những đồng chí còn hạn chế về chuyên môn.

Trong mỗi tiết dạy giáo viên cần quan tâm đến từng học sinh trong lớp, giảng dạy theo đúng yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định, dạy đúng, dạy đủ nội dung chương trình, xác định đúng yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức và kĩ năng của từng bài học theo hướng dẫn, sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp để học sinh được học tập vừa sức, hiệu quả.

 Nghiêm túc thực hiện theo luật người khuyết tật và các văn bản quy pháp về giáo dục khuyết tật

- Tạo điều kiện cho 03 học sinh khuyết tật được học hòa nhập.

- Có hồ sơ theo dõi, chỉ đạo GV đánh giá xếp loại theo đúng quy định

- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường quan tâm động viên 2 học sinh về vật chất cũng như tinh thần không để các em bỏ học hoặc bị kì thị khi đến trường

3. Rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học

Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Khuyến khích các giáo viên tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp.

Xây dựng tủ sách dùng chung để mọi học sinh đều có sách giáo khoa. Kết thúc năm học vận động học sinh tặng lại sách giáo khoa cho nhà trường để xây dựng tủ sách dùng chung.

Ban giám hiệu quan tâm chỉ đạo duy trì bền vững thư viên trường học Tiên tiến, phấn đấu xây dựng thư viện trường học Xuất sắc.

Duy trì thư viện tiên tiến, tiếp tục thực hiện hoạt động của các thư viện mở ở các lớp học, ngoài trời.

Ngoài SGK, SGV, nhà trường trang bị các loại tài liệu tham khảo về đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đánh giá học sinh tiểu học, kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường tiểu học, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, một số kĩ thuật dạy học tích cực ở tiểu học.

Nhà trường thường xuyên kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm việc thực hiện các quy định về chuyên môn của giáo viên như: Việc chuẩn bị bài soạn, đồ dùng dạy học, lên lớp, kiểm tra đánh giá học sinh... để giúp giáo viên dạy học đạt hiệu quả tốt hơn.

4. Thực hiện nhiệm vụ Phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn Quốc gia

Thực hiện Thông tư 36/2009/TT-BGD&ĐT ngày 4 tháng 12 năm 2009 về Quy định kiểm tra, đánh giá, công nhận Phổ cập giáo dục tiểu học và Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi,

Xây dựng kế hoạch phổ cập vào tháng 1 hằng năm, chỉ đạo giáo viên nắm vững, theo dõi chính xác số lượng trẻ em trong độ tuổi Tiểu học và số trẻ chưa đến tuổi Tiểu học ở từng xóm trên địa bàn TT Hùng Sơn; nắm chắc số học sinh ở các xã khác đến học tại nhà trường.

Huy động triệt để trẻ em trong độ tuổi ra lớp, vận động triệt để học sinh bỏ học trở lại lớp; từng tháng, từng học kì phải báo cáo chính xác số liệu học sinh bỏ học; theo dõi chặt chẽ số học sinh chuyển trường, bổ sung cập nhật các loại số liệu trong bộ hồ sơ phổ cập của đơn vị xã, báo cáo thông kê đầy đủ, chính xác, kịp thời kết quả phổ cập năm 2017. Triển khai tốt các công việc chuẩn bị cho Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường cho năm học tới, bắt đầu từ tháng 1/2018.

Củng cố và duy trì tốt công tác phổ cập GDTH đúng độ tuổi của địa phương. Thường xuyên phải kiểm tra và theo dõi chính xác số liệu trẻ em trong độ tuổi TH và độ tuổi chưa đến tuổi TH ở từng thôn xóm và nắm chắc số HS ở xã khác đến học tại trường.Huy động 100% trẻ em trong độ tuổi ra lớp. Bằng mọi cách không để cho HS bỏ học, theo dõi chặt chẽ học sinh chuyển trường.

Xây dựng kế hoạch duy trì trường chuẩn Quốc gia mức độ II. Tích cực tham mưu với chính quyền địa phương và các cấp hỗ trợ kinh phí để mở rộng quỹ đất, sửa chữa bãi tập, tường rào, rà soát bổ sung các chuẩn, đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục,

Tiếp tục xây dựng khuôn viên xanh - sạch - đẹp, vận động giáo viên, phụ huynh, học sinh cải tạo đất xanh đất trống trong trường đẻ thực hiện mô hình trồng rau sạch.

5. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

Quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên nòng cốt theo từng môn học phục vụ cho công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, công tác thanh tra, kiểm tra.

Chỉ đạo dạy đủ đúng các môn. Bồi dưỡng phụ đạo tăng cường giáo dục thể chất, xây dựng quy chế, nội quy làm việc.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường họctăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học.

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho Cán bộ, giáo viên trong từng tháng, từng kỳ. Khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn Phó hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp GVTH; bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học.

Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học Lựa chọn giáo viên giảng dạy có năng lực, có tinh thần trách nhiệm trong số được tập huấn vẫn tiếp tục bố trí ổn định số giáo viên dạy như năm học trước.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và trong dạy học: Nâng cao nhận thức của cán bộ giáo viên về vai trò, vị trí của công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo, có kế hoạch bồi dưỡng CNTT cho cán bộ giáo viên. Huy động, khai thác các nguồn lực để trang bị mới về cơ sở vật chất cho CNTT... Khai thác, sử dụng, bảo quản có hiệu quả các trang bị công nghệ thông tin đã có. Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy tính. Sưu tầm, tuyển chọn các tư liệu dạy học điện tử theo môn học, theo chủ đề thành các kho tư liệu dùng chung. Sử dụng giáo án điện tử có hiệu quả đặc biệt trong các giờ thao giảng và chuyên đề, hội thảo... Thường xuyên sử dụng Internet để khai thác, gửi và nhận thông tin phục vụ công tác quản lý, công tác chuyên môn đặc biệt là công tác dạy học sinh giải toán và Tiếng Anh qua mạng. Kiện toàn ban quản trị Website, thực hiện cập nhật thông tin trên trang Website của trường hiệu quả, phong phú về tất cả các mặt hoạt động của nhà trường.

6. Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học

Thực hiên quy định đạo đức công vụ về trang phục, giao tiếp, ngôn ngữ của nhà giáo.

Đổi mới trang phục: Yêu cầu mặc trang phục áo dài truyền thống vào các ngày tết, ngày lễ, hội nghị.

Xây dựng lề lối tác phong nhanh nhẹn đúng giờ, nghiêm túc trong công việc, hạn chế sử dụng điện thoại giờ giải lao để nghỉ ngơi, hạn chế hội họp khi không cần thiết, tăng cường sử dụng hộp thư điện tử.

Động viên cán bộ giáo viên đẩy mạnh phong trào tự học tự rèn, không ngừng phấn đấu và học tập để nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong đội ngũ, xây dựng đội ngũ đông về số lượng và mạnh về chất lượng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

Thực hiện nghiêm túc các phong trào thi đua, các cuộc vận động, tổ chức cho cán bộ giáo viên ký cam kết thực hiện. Xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các phong trào thi đua và các cuộc vận động thường xuyên qua từng đợt thi đua.

Tuyên truyền rộng rãi tới các đoàn thể cùng phối hợp giáo dục. Hội Phụ nữ, Mặt trận Tổ Quốc, Hội Người cao tuổi, Hội Cha mẹ học sinh, Hội Khuyến học, Hội Cựu chiến binh nhằm nâng cao các hoạt động giáo dục.

7. Cải tiến công tác quản lý

Thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và Đào tạo”. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo công tác giáo dục giảng dạy theo chỉ tiêu kế hoạch. Tăng cường dự giờ, thao giảng, phát huy vai trò của giáo viên trong giảng dạỵ.

 Tích cực trao đổi học hỏi kinh nghiệm quản lý vận dụng một cách linh hoạt trong đơn vị. Tự học trên các kênh thông tin, báo, đài, trang mạng lựa chọn lấy dữ liệu nghiên cứu và áp dụng tại đơn vị cho phù hợp với điều kiện thực tế. Thường xuyên cập nhật những thông tin chính xác từ phía HS, GV và phụ huynh học sinh kịp thời để có hướng giải quyết đúng đắn nhất.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ của GV và HS có tổng kết đánh giá và rút kinh nghiệm.

Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, gắn công tác thanh kiểm tra với yêu cầu phát huy dân chủ hoá trong nhà trường. Tăng cường công tác thanh kiểm tra nội bộ trong khối, công tác tự kiểm tra của tổ khối, làm chuyển biến mạnh mẽ chất lượng hoạt động chuyên môn trong trường. Hoàn chỉnh hồ sơ thanh tra, quản lý chất lượng công tác của đội ngũ thông qua hoạt động thanh tra. Lập danh sách giáo viên được thanh tra chu kỳ năm học 2017-2018.

Thực hiệm nghiêm túc 3 công khai: Có kế hoạch thực hiện và báo cáo đúng thời gian quy định, đảm bảo đúng nguyên tắc.

Động viên khen thưởng kịp thời những tập thể và cá nhân đạt thành tích cao trong học tập và công tác, chú trọng nhân điển hình tiên tiến.

Làm tốt vai trò tham mưu cho Cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương, đẩy mạnh công tác tuyên truyền trước hết là đối với phụ huynh học sinh trong việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - xã hội để tranh thủ khai thác, huy động những nguồn lực cần thiết cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác quy định về báo cáo, thống kê. Đẩy mạnh phong trào thi đua Dạy tốt - Học tốt.

Thu chi đúng luật tài chính, kiểm tra thường xuyên, đúng quy định.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ, xây dựng nội bộ đoàn kết nhất trí cao trong đơn vị, mạnh dạn tự phê bình và phê bình.

Tổ chức cho CB,GV,NV tham quan các đơn vị trong huyện để học hỏi kinh nghiệm, cách thức tổ chức quản lí, điều hành, từ đó áp dụng nâng cao hiệu quả giáo dục duy trì chất lượng và thương hiệu của nhà trường.

Trên đây là Kế hoạch năm học 2017-2018 của trường Tiểu học Hùng Sơn 1 yêu cầu cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường thực hiện nghiêm túc./.

 

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (B/cáo);

- BGH (C/đạo);

- Các tổ CM, CBGV,NV (T/hiện);

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Thúy Hằng

Tác giả: admin
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 77
Tháng 06 : 947
Năm 2021 : 6.475